Thứ Tư, 2 tháng 3, 2016

Trình tự và thủ tục đầu tư hồ sơ xin cấp phép ra nước ngoài nhanh và uy tín

Trình tự và thủ tục tư vấn đầu tư ra nước ngoài của Việt Luật với các đơn vị doanh nghiệp được thể hiện trong văn bản pháp luật và thủ tục pháp lý thực hiện như thế nào? Trình tự thực hiện và hồ sơ pháp lý cụ thể như thế nào? Để giải đáp thắc mắc và hỗ trợ doanh nghiệp chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
trinh-tu-thu-tuc-tu-van-dau-tu-ra-nuoc-ngoai

I. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
II. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư và Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định
Thời gian thực hiện nội dung xin tư vấn và đầu tư: Liên hệ
Chi phí thực hiện: Liên hệ
Thông tin liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Nội quy về dấu mẫu dấu doanh nghiệp

Những quy định về thủ tục đang ký mẫu dấu và con dấu doanh nghiệp, những nội dung pháp lý thực hiện cho doanh nghiệp về dấu công ty, số lượng dấu công ty. Nếu có thắc mắc về những nội dung pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp các chuyên viên tư vấn của Việt Luật để được tư vấn tốt nhất.
noi-dung-quy-dinh-ve-dau-mau-dau

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số lượng con dấu.
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
3. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung.
Hotline tư vấn : 0965 999 345 - 0938 234 777
Nội dung tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Tư vấn thành lập công ty cổ phần nhanh
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Chuyển đổi công ty tnhh sang công ty cổ phần

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần nhanh nhất

Khách hàng tại Hà Nội có nhu cầu tìm kiếm dịch vụ thành lập công ty cổ phần nhanh nhất và chất lượng dịch vụ uy tín nhất, chi phí rẻ nhất hãy liên hệ đến chuyên viên tư vấn của Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất. Dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm những nội dung như tư vấn trước khi thành lập, ký kết hợp đồng cùng với khách hàng, soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư thành phố sau đó nhận kết quả và bàn giao khách hàng sau khi thực hiện xong nội dung pháp lý.
thanh-lap-cong-ty-co-phan-nhanh

Hồ sơ Đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
2. Dự thảo Điều lệ Công ty (được người đại diện theo pháp luật, các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập ký từng trang)
3. Danh sách Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần
4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) đối với cổ đông sáng lập là cá nhân.
5. Bản sao: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân
6. Các loại giấy tờ khác:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Danh mục văn bản pháp luật cần tham khảo:
- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 14/2010/TT-BKH quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
- Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
Thời gian xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh: 1.500.000 VNĐ
Thời gian xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh công ty cổ phần và dấu công ty: 12 ngày làm việc
Sau khi thực hiện xong các thủ tục Việt Luật hỗ trợ khách hàng về văn bản pháp quy, tư vấn nội dung về thuế doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Mọi thông tin vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chuyên viên của Việt Luật theo số hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ văn phòng công ty tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội