Thứ Bảy, 5 tháng 6, 2021

Luật Dân Việt tư vấn thủ tục giải thể công ty Hà Nội

Luật Dân Việt tư vấn và cung cấp dịch vụ giải thể Công ty tại Hà Nội, khi Doanh nghiệp tiến hành thủ tục giải thể Công ty, hãy liên hệ với Luật Dân Việt để được tư vấn chi tiết.

THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

Khi nào Giải thể Công ty:
Công ty sẽ tiến hành thủ tục giải thể trong các trường hợp sau:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan tiến hành thủ tục giải thể Công ty
Xem thêm:

Công Bố Lưu Hành Mỹ Phẩm Nhập Khẩu Đơn Giản Hay Phức Tạp?

Công Bố Mỹ Phẩm Tại Hà Nội Phải Tiến Hành Các Bước Nào?

Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Mã Vạch Cho Sản Phẩm Hàng Hóa

Việc giải thể công ty sẽ được thực hiện tại các cơ quan sau:

Sở kế hoạch đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp nơi cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
Chi cục thuế/Cục thuế tỉnh/thành phố nơi cấp Đăng ký mã số thuế và quản lý thuế của Công ty
Cơ quan Công an nơi cấp con dấu cho Công ty
Thủ tục và hồ sơ giải thể Công ty
3.1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3.2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3.3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

3.4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

3.5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
c) Các khoản nợ khác.
3.6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

3.7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

3.8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Kết nối với Luật Dân Việt :

https://www.youtube.com/channel/UCpBd1VnvCOOvK6jCNChIigA
https://www.steinberg.net/forums/memberlist.php?mode=viewprofile&u=270396
https://luatdanviet.webflow.io/
https://danvietlaw.wordpress.com/
https://twitter.com/dan_viet_law
https://danvietlaw.blogspot.com/
https://www.facebook.com/luatdanvietcom
https://www.linkedin.com/in/lu%E1%BA%ADt-d%C3%A2n-vi%E1%BB%87t-0155831b6/
https://luatdanviet.tumblr.com/
https://www.pinterest.com/luatdanviet/
https://www.instagram.com/danvietlaw/
https://www.theverge.com/users/luatdanviet
https://www.flickr.com/people/190147324@N06/
https://codepen.io/luatdanviet/pen/gOrebYz
https://fr.quora.com/profile/Lu%E1%BA%ADt-D%C3%A2n-Vi%E1%BB%87t
https://about.me/luatdanviet
https://www.tor.com/members/luatdanviet/
https://linkhay.com/u/luatdanviet
https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
https://getsatisfaction.com/people/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
t.me/danvietlaw
http://gisdata.scag.ca.gov/Lists/AccessRequests/Selected%20Columns.aspx
https://catchthemes.com/support-forum/users/luatdanviet/
https://medium.com/@luatdanviet/about
https://www.scoop.it/u/luatdanviet
https://www.reddit.com/user/luatdanviet/
https://www.plurk.com/luatdanviet

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Thu nhập miễn thuế và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm toán, kế toán Việt Luật có bài viết mới nhất hướng dẫn cụ thể về thuế thu  nhập doanh nghiệp 2016 tới quý độc giả và doanh nghiệp quan tâm tới vấn đề này  nếu có vướng mắc về tất cả các lĩnh vực liên quan tới  kế toán thuế xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giả đáp nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất.
Căn cứ pháp lý điều 3, 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các loại thu nhập phải chịu thuế và miễn thuế được tính như sau:
thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội : 0965.999.345/ 0968.29.33.66 


Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
<> Thành lập văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
<> Thành lập công ty cổ phần uy tín, nhanh nhất 

Quy trình thủ tục cấp đổi mã số đăng ký kinh doanh thành mã số doanh nghiệp 2016

Điều 8, Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp đã quy định về mã số doanh nghiệp như sau:
- Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Mã số doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Mã số doanh nghiệp được lưu trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trong suốt quá trình hoạt động, kể từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động, mã số doanh nghiệp được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
- Mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

quy-trinh-doi-ma-so-dang-ky-kinh-doanh-thanh-ma-so-doanh-nghiep

.
Điều 30, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
- Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
- Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
Như vậy, nếu như trong Luật Doanh nghiệp 2005 còn chưa có bất kỳ quy định nào về vấn đề mã số doanh nghiệp, vẫn còn sử dụng hình thức mã số thuế riêng biệt, thì trên cơ sở kế thừa những nội dung của Nghị định về đăng ký doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2014 đã chính thức ghi nhận vấn đề này.
Với doanh nghiệp, việc mã số doanh nghiệp được luật hóa, đã chính thức rút gọn các thủ tục hành chính mà doanh nghiệp phải làm. Thay vì vừa phải làm hồ sơ đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vừa phải đăng ký mã số thuế, thì giờ đây, khi được cấp mã số doanh nghiệp là doanh nghiệp đã đồng thời hoàn thành hai thủ tục đó. Cũng sẽ không còn tình trạng doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh vì lý do không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Khoản 2, Điều 165, Luật Doanh nghiệp 2005 nữa.
Với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thuế và doanh nghiệp, việc quản lý hệ thống doanh nghiệp, việc đăng ký, kê khai và nộp thuế cũng trở nên thuận tiện hơn. Mọi thông tin đều được quản lý công khai và thống nhất trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com 
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102

Thủ tục mở văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Ngân hàng đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép mở văn phòng đại diện khi nào? Trình tự thủ tục thành lập văn phòng đại diện được tiến hành như thế nào? Thời gian và chi phí được tính cụ thể ra sao? Tất cả các câu hỏi trên được chuyên viên Minh Phương của chúng tôi giải đáp với nội dung cụ thể như sau:


thanh-lap-van-phong-dai-dien-ngan-hang-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

<> Nội quy về mẫu dấu doanh nghiệp
<> Tư vấn thành lập công ty cổ phần nhanh

Căn cứ:
- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
- Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 Quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của ngân hàng nước ngoài như sau:
A. Trình tự thực hiện:
1. Ngân hàng nước ngoài gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được lập theo quy định tại Thông tư nêu trên
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng nước ngoài xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định và tiếp tục xem xét hồ sơ.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấp phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời ngân hàng nước ngoài lý do không cấp Giấy phép.
B . Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp luật của ngân hàng nước ngoài ký theo mẫu quy định
2. Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp cho ngân hàng nước ngoài.
3. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật của ngân hàng.
4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cho phép ngân hàng nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; trường hợp quy định của nước sở tại không yêu cầu phải có văn bản cho phép thì phải có bằng chứng chứng minh việc này.
5. Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động của ngân hàng cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và định hướng phát triển của ngân hàng tại Việt Nam.
6. Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán của ngân hàng.
7. Sơ yếu lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện dự kiến (theo mẫu) và có xác nhận của ngân hàng; các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại diện dự kiến tại Việt Nam.
8. Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của văn phòng đại diện.
Danh sách tài liệu
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm 01 bản tiếng Anh và 01 bản tiếng Việt.
Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, hợp lệ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;
2. Quy định của pháp luật của nước nơi ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
3. Trưởng văn phòng đại diện đảm bảo đủ năng lực trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh
nghiệp.

0965.999.345



Thứ Tư, 2 tháng 3, 2016

Trình tự và thủ tục đầu tư hồ sơ xin cấp phép ra nước ngoài nhanh và uy tín

Trình tự và thủ tục tư vấn đầu tư ra nước ngoài của Việt Luật với các đơn vị doanh nghiệp được thể hiện trong văn bản pháp luật và thủ tục pháp lý thực hiện như thế nào? Trình tự thực hiện và hồ sơ pháp lý cụ thể như thế nào? Để giải đáp thắc mắc và hỗ trợ doanh nghiệp chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
trinh-tu-thu-tuc-tu-van-dau-tu-ra-nuoc-ngoai

I. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
II. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư và Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định
Thời gian thực hiện nội dung xin tư vấn và đầu tư: Liên hệ
Chi phí thực hiện: Liên hệ
Thông tin liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Nội quy về dấu mẫu dấu doanh nghiệp

Những quy định về thủ tục đang ký mẫu dấu và con dấu doanh nghiệp, những nội dung pháp lý thực hiện cho doanh nghiệp về dấu công ty, số lượng dấu công ty. Nếu có thắc mắc về những nội dung pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp các chuyên viên tư vấn của Việt Luật để được tư vấn tốt nhất.
noi-dung-quy-dinh-ve-dau-mau-dau

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số lượng con dấu.
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
3. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung.
Hotline tư vấn : 0965 999 345 - 0938 234 777
Nội dung tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Tư vấn thành lập công ty cổ phần nhanh
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Chuyển đổi công ty tnhh sang công ty cổ phần

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần nhanh nhất

Khách hàng tại Hà Nội có nhu cầu tìm kiếm dịch vụ thành lập công ty cổ phần nhanh nhất và chất lượng dịch vụ uy tín nhất, chi phí rẻ nhất hãy liên hệ đến chuyên viên tư vấn của Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất. Dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm những nội dung như tư vấn trước khi thành lập, ký kết hợp đồng cùng với khách hàng, soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư thành phố sau đó nhận kết quả và bàn giao khách hàng sau khi thực hiện xong nội dung pháp lý.
thanh-lap-cong-ty-co-phan-nhanh

Hồ sơ Đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
2. Dự thảo Điều lệ Công ty (được người đại diện theo pháp luật, các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập ký từng trang)
3. Danh sách Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần
4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) đối với cổ đông sáng lập là cá nhân.
5. Bản sao: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân
6. Các loại giấy tờ khác:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Danh mục văn bản pháp luật cần tham khảo:
- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 14/2010/TT-BKH quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
- Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
Thời gian xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh: 1.500.000 VNĐ
Thời gian xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh công ty cổ phần và dấu công ty: 12 ngày làm việc
Sau khi thực hiện xong các thủ tục Việt Luật hỗ trợ khách hàng về văn bản pháp quy, tư vấn nội dung về thuế doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Mọi thông tin vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chuyên viên của Việt Luật theo số hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ văn phòng công ty tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội